Tỷ lệ chi trả cổ tức tính như thế nào? Tìm hiểu về tỷ lệ chi trả cổ tức

Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, một trong những điều mà nhà đầu tư nên làm chính là nghiên cứu về công ty mà mình có ý định đầu tư, trong đó tìm hiểu và nắm được ý nghĩa của các thuật ngữ là một việc làm không thể không kể đến. Trong vô vàn những thuật ngữ hiện nay, nhà đầu tư sẽ thường xuyên bắt gặp từ “cổ tức” và “tỉ suất cổ tức”. Vậy những thuật ngữ này nghĩa là gì và chúng có vai trò như thế nào trong việc giúp nhà đầu tư tìm hiểu về công ty niêm yết? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những kiến thức tổng quan để giúp bạn đọc trả lời những thắc mắc đó.

1)    Tìm hiểu về cổ tức và tỉ lệ chi trả cổ tức. Cách tính tỉ lệ chi trả cổ tức

Cổ tức (dividend) là phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông trong một công ty cổ phần theo một tỉ lệ nhất định.

Tỉ lệ chi trả cổ tức (Dividend payout ratio) là tỉ lệ của tổng số tiền cổ tức chi trả cho các cổ đông dựa trên thu nhập ròng của công ty. Số tiền không được trả cho cổ đông sẽ được công ty giữ lại để trả nợ hoặc tái đầu tư vào các hoạt động kinh doanh mà công ty đang hướng tới.

Cách tính tỉ lệ chi trả cổ tức:

Tỉ lệ chi trả cổ tức =Cổ tức hàng năm trên mỗi cổ phiếu/Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) =Cổ tức/Thu nhập ròng

Ngoài ra, tỉ lệ chi trả cổ tức có thể được tính bằng cách:

Tỉ lệ chi trả cổ tức = 1 – Tỉ lệ lợi nhuận giữ lại

Ví dụ: năm 2020, Công ty cổ phần ABC có lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) là 8000 vnđ, trong đó cổ tức chi trả cho mỗi cổ phiếu là 5000 vnđ (50%) mệnh giá, do đó tỉ lệ chi trả cổ tức là 62,5%. Điều này có nghĩa rằng cứ 100 đồng lợi nhuận tạo ra, Công ty cổ phần ABC sẽ dùng 62,5 đồng để chi trả cổ tức và giữ lại 37,5 đồng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất.

2)             Các hình thức chia cổ tức tại doanh nghiệp

Hiện này, có 2 hình thức chi trả cổ tức chủ yếu là chi trả cổ tức bằng tiền mặt và chi trả cổ tức trực tiếp bằng cổ phiếu.

2.1. Chi trả cổ tức bằng tiền

Cổ tức tiền mặt là cổ tức mà công ty cổ phần chia cho các cổ đông dưới dạng tiền mặt.

Ưu điểm:

Việc nhận cổ tức bằng tiền mặt mang lại cảm giác an toàn cho các cổ đông hơn là việc tiếp tục gửi tiền cho công ty để phụ thuộc vào kết quả kinh doanh trong tương lai.

Việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ cho thấy nguồn tiền vững mạnh và ổn định của công ty, vì dòng tiền được ví như dòng máu của doanh nghiệp, là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của công ty.

Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nhà đầu tư.

Nhược điểm:

Việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt có thể gây trở ngại đối với các công ty mới thành lập, công ty đang cần vốn để mở rộng kinh doanh.

2.2. Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

Cổ tức cổ phiếu là việc công ty sẽ phát hành thêm lượng cổ phiếu để chi trả cho cổ đông dựa trên tỉ lệ vốn mà cổ đông đã đầu tư vào công ty. Hình thức chi trả này được áp dụng khi doanh nghiệp đang cần vốn và muốn giữ lại lợi nhuận chưa phân phối để phục vụ cho việc tái đầu tư, mở rộng kinh doanh, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty hơn trong tương lai.

Ưu điểm:

- Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu giúp công ty giữ lại được nguồn vốn để tiếp tục mở rộng kinh doanh hoặc vượt qua giai đoạn khó khăn, thiếu vốn.

- Tăng thanh khoản cho công ty.

Nhược điểm:

- Đây là một hình thức trả cổ tức không được các nhà đầu tư yêu thích. Vì trong tương lai, giá trị cổ phiếu có thể giảm nếu công ty hoạt động không hiệu quả.

- Có thể phát sinh cổ phiếu lẻ, gây ra tình trạng khó bán trong trường hợp cổ đông muốn thanh lí cổ phiếu.

Ngoài ra, công ty cũng có thể kết hợp hai hình thức trên để chia cổ tức cho cổ đông bằng cả tiền mặt lẫn cổ phiếu. Trong trường hợp công ty kinh doanh thua lỗ hoặc bù lỗ lũy kế, công ty có thể sẽ không thực hiện chi trả cổ tức.

3)             Cách tra cứu thông tin trả cổ tức và lịch trình trả cổ tức

Nhà đầu tư có thể tra cứu thông tin và lịch trình trả cổ tức thông qua hai văn bản:

- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm trước (kế hoạch)

Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm hiện tại (Thực hiện)

Kế hoạch chỉ trả cổ tức được doanh nghiệp thể hiện trong Nghị quyết đại hội đồng cổ đông hàng năm.

Trong Nghị quyết Đại hội cổ đồng cổ đông năm hiện tại, doanh nghiệp sẽ chốt phương thức và tỉ lệ chi trả cổ tức cho năm trước.

Ngày đăng kí cuối cùng và chốt danh sách cổ đông được nhận cổ tức sẽ được thông báo từ Trung tâm lưu ký Chứng khoán (VSD). Công ty trả cổ tức sẽ lên Phòng đăng ký của Trung tâm lưu ký Chứng khoán (VSD) để làm thủ tục. Hồ sơ bao gồm Nghị quyết và biên bản của Đại hội đồng cổ đông thường niên, nghị quyết và biên bản họp hội đồng quản trị và một số đơn từ bổ sung cần có khác. Sau khi được Trung tâm lưu ký Chứng khoán (VSD) thông qua, công ty và sở giao dịch sẽ nhận được thông báo. Thông tin sẽ được đăng tải trên website của Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD).

Sau khi Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD) thông báo đã thông qua kế hoạch trả cổ tức của công ty, đồng thời công ty cũng phải gửi Văn bản phê duyệt thanh toán cổ tức đến Sở giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch sẽ đưa ra thông báo với thị trường (trong đó cổ đông cần chú ý đến Ngày giao dịch không hưởng quyền (ngày mà giá cổ phiếu sẽ bị điều chỉnh giảm nếu trả cổ tức bằng tiền mặt hoặc bị chia giá nếu trả cổ tức cổ phiếu)).


4)             Ý nghĩa của tỉ lệ chi trả cổ tức

Một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của việc chi trả cổ tức là phản ánh mức độ tăng trưởng của một công ty. Thông qua tỷ lệ chi trả cổ tức, cổ đông có thể phần nào thấy được một bức tranh toàn cảnh về tình hình hoạt động của công ty trong vòng một năm qua. Ngoài ra, việc hình thức chia cổ tức có thể một phần phản ánh được bản chất của công ty đó. Nếu một công ty mới thành lập, đang gặp khó khăn trong kinh doanh hoặc đang trong giai đoạn định hướng phát triển, tăng trưởng nằm mục đích mở rộng, công ty sẽ sử dụng toàn bộ hoặc hầu hết lợi nhuận đã đạt được để tái đầu tư, mở rộng hoạt động kinh doanh. Điều này sẽ làm cho tỉ lệ chi trả cổ tức thấp hoặc bằng 0. Ngược lại, đối với những công ty lâu năm, lớn mạnh, thì tỉ lệ chi trả cổ tức sẽ khá là cao do công ty đã thu được một nguồn lợi nhuận khổng lồ cũng như các quỹ đầu tư luôn dồi dào để có thể thực hiện những dự án mới.

Ngoài ra, cổ tức mang tính đặc thù của ngành. Các công ty thuộc cách ngành khác nhau sẽ có những tỉ lệ chi trả cổ tức khác nhau. Vì vậy, tỉ lệ chi trả cổ tức sẽ là một chỉ số hữu ích nếu nhà đầu tư sử dụng nó để so sánh với các công ty trong cùng một ngành.

Kết luận

Trên đây là kiến thức tổng quan về cổ tức và tỉ lệ chi trả cổ tức. Cổ tức và tỉ lệ chi trả cổ tức chỉ là một trong những phía cạnh phản ánh tình hình hoạt đông của doanh nghiệp trong một năm. Để có một cái nhìn chính xác và hạn chế việc đánh giá sai lệch tình hình hoạt động của công ty, nhà đầu tư cần nghiên cứu kĩ và kết hợp các chỉ số quan trọng trước khi đưa ra quyết định đầu tư. Chúc các nhà đầu tư sẽ có những quyết định đầu tư hợp lí và hiệu quả.