Những điều cần biết về số tài khoản ngân hàng

Thẻ ngân hàng, phổ biến nhất là thẻ ATM, đã trở thành 1 vật thiết yếu trong cuộc sống của nhiều người. Thế nhưng khi mở thành công 1 tấm thẻ ATM, đa số người dung không quá quan tâm đến cấu trúc và ý nghĩa của những con số đại diện cho tài khoản ngân hàng của họ vì cho rằng hiểu biết đó là không cần thiết. Thực thế là số tài khoản và số thẻ ngân hàng phải khác nhau do nhiều lý do và việc hiểu biết về ý nghĩa các con số này, đặc biệt là nắm rõ đầu số tài khoản của các ngân hàng phổ biến tại Việt Nam có thể hữu ích cho người dùng. Hãy cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

 

1. Ý nghĩa đầu số tài khoản của các ngân hàng

Số tài khoản ngân hàng là một chuỗi số độc nhất để xác định chủ sở hữu tài khoản và có quyền truy cập vào tài khoản đó. Số tài khoản này được ngân hàng cung cấp cho khách hàng khi họ mở thẻ ATM tại ngân hàng, phục vụ cho các hoạt động giao dịch sử dụng thẻ của khách hàng tại phòng giao dịch hoặc cây rút tiền tự động. Mỗi ngân hàng sẽ cung cấp cho người dùng dãy số tài khoản khác nhau, kéo dài từ 12 cho tới 14 hoặc 15 ký tự số. Số tài khoản này thường được ngân hàng trao cho người dùng trong 1 phong bì dán kín kèm 1 mã PIN để đảm bảo độ bảo mật thông tin.

 

Bản chất ý nghĩa của dãy số tài khoản này là để ngân hàng có thể phân biệt được chủ tài khoản và quản lý hoạt động của người sở hữu thẻ ngân hàng đó. Dãy số tài khoản này thường được chia thành 4 phần tách biệt mang những ý nghĩa cụ thể như sau:

4 ký tự số đầu tiên: tượng trưng cho mã của Nhà nước

2 ký tự số tiếp theo: tượng trưng cho mã số của Ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng

8 ký tự số nối tiếp: tượng trưng cho số CIF (Customer Information File - tệp thông tin khách hàng) của người dùng

3 ký tự số cuối cùng: dùng để phân biệt số tài khoản và số thẻ của khách hàng

Vậy câu hỏi đặt ra là số tài khoản và số thẻ của khách hàng thì phân biệt như thế nào?

2. Phân biệt số thẻ ngân hàng và số tài khoản ngân hàng

Một số người dùng mới thường không để ý và cho rằng số tài khoản ngân hàng là dãy số duy nhất họ cần quan tâm tới khi mở thẻ. Nhiều người còn nhầm lẫn rằng số tài khoản ngân hàng của họ đã được in sẵn ngay trên tấm thẻ ATM ngân hàng phát cho họ, thế nhưng điều này là hoàn toàn sai.

Số tài khoản thường được ngân hàng cấp cho người dùng trên 1 tài liệu riêng biệt (thường là 1 mẩu giấy) trong phong bì dán kín hoặc qua email đã đăng ký, kèm với thẻ ngân hàng và mã PIN. Còn Số thẻ ngân hàng sẽ được in nổi trên chính tấm thẻ ATM của họ. Để có thể thực hiện được các giao dịch như chuyển tiền, nhận tiền… khách hàng cần phải biết, lưu giữ và ghi nhớ dãy số tài khoản ngân hàng thì mới thực hiện được thành công.

 

3. Danh sách đầu số tài khoản của các ngân hàng phổ biến ở Việt Nam

Nếu người dùng giữ thông tin tài khoản ngân hàng của họ cẩn trọng (trên mẩu giấy hoặc email mà ngân hàng gửi), thì việc ghi nhớ đầu số tài khoản của các ngân hàng là không cần thiết. Tuy nhiên, nếu có thể, người dùng nên ghi nhớ đầu số tài khoản của các ngân hàng vì những lợi ích sau đây:

Dễ dàng phân biệt các ngân hàng khác nhau

Có thể dễ dàng tra cứu và xác định đúng tài khoản chuyển tiền của họ thuộc chi nhánh nào của ngân hàng phát hành

Tránh sai xót trong giao dịch, dẫn tới chuyển tiền nhầm vào tài khoản khác

Dưới đây là bảng tổng hợp các đầu số tài khoản của các ngân hàng phổ biến ở Việt Nam để quý độc giả tiện tra cứu:

a. Vietcombank:

Vietcombank áp dụng số tài khoản bao gồm 13 chữ số, thường bắt đầu với 3 ký tự đứng đầu là số 0 như 001, 002, 030, 014, 044… tượng trưng cho chi nhánh mà khách hàng mở thẻ tại đó.

Đầu số tài khoản

Tên chi nhánh của Vietcombank

001

Sở giao dịch

049

Chi nhánh Thăng Long – Hà Nội

002

Chi nhánh Hà Nội

014

Chi nhánh Uông Bí – Quảng Ninh

044

Chi nhánh Tân Bình – TP. Hồ Chí Minh

b. Agribank

Agribank áp dụng số tài khoản bao gồm 13 chữ số, thường bắt đầu với 3 ký tự 130, 318, 490… tượng trưng cho chi nhánh mà khách hàng mở thẻ.

Đầu số tài khoản

Tên chi nhánh của Agribank

340

CN Hưng Hà - Thái Bình

150

CN Trần Đăng Ninh - Hà Nội

c. Techcombank

Techcombank áp dụng số tài khoản bao gồm 14 chữ số, thường bắt đầu với 3 ký tự đứng đầu là số 1 như 190, 191, 102, 196… tượng trưng cho chi nhánh mà khách hàng mở thẻ.

Đầu số tài khoản

Tên chi nhánh của Techcombank

191

Chi nhánh Cầu Giấy – Hà Nội

190

Chi nhánh Chương Dương – Hà Nội

196

Chi nhánh Ba Đình – Hà Nội

102

Chi nhánh Hồ Chí Minh

d. BIDV

BIDV áp dụng số tài khoản bao gồm 14 chữ số, thường bắt đầu với 3 ký tự số phổ biến bao gồm 581, 125, 601…

e. Đầu số tài khoản của một số ngân hàng khác

Ngân hàng

Đầu số phổ biến

Sacombank

020, 030

DongABank

0044

LienViet Post Bank

000

VIB

025

ACB

20, 24

TPBank

020

VietinBank

10

VPBank

15

Maritime Bank

035

4. Cách tra cứu số tài khoản ngân hàng

Nếu việc hiểu và ghi nhớ số tài khoản ngân hàng có lợi với người dùng như vậy, khi cần thiết, làm thế nào để chúng ta có thể tra cứu nó 1 cách dễ dàng? Hiện nay các ngân hàng đều hỗ trợ đa dạng các hình thức tra cứu để đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng của họ nhất. Chỉ có 1 lưu ý duy nhất đó là số tài khoản được ngân hàng tiết lộ với chỉ mình chủ tài khoản, tùy vào mục đích sử dụng mà chủ tài khoản có thể chia sẻ thông tin này với các đối tượng khác muốn chuyển khoản đến cho họ.

Trong trường hợp khách hàng quên hoặc mất số tài khoản ngân hàng của mình, các phương thức tra cứu dưới đây có thể được áp dụng:

a. Tra cứu tại quầy giao dịch của ngân hàng:

Chủ tài khoản chỉ cần đến 1 quầy giao dịch tại bất cứ chi nhánh nào của ngân hàng phát hành thẻ ATM của họ vào giờ hành chính, xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước là có thể yêu cầu cung cấp lại số tài khoản

 

b. Tra cứu tại máy rút tiền tự động ATM

Cách này vô cùng đơn giản, chủ sở hữu thẻ chỉ cần đến 1 máy ATM của ngân hàng phát hành thẻ, thực hiện truy vấn số dư hoặc rút tiền và yêu cầu máy xuất hóa đơn sau khi kết thúc giao dịch. Máy ATM sẽ xuất ra 1 tờ hóa đơn bao gồm các thông tin về số tài khoản ngân hàng của chủ thẻ.

c. Tra cứu qua Mobile Banking (dịch vụ ngân hàng trên điện thoại)

Dịch vụ Mobile Banking đã trở nên phố biến ở các ngân hàng. Người sử dụng chỉ cần đăng ký sử dụng là sẽ được cấp thông tin truy cập. Khi cần tìm lại số tài khoản của bản thân, khách hàng chỉ cần đăng nhập vào ứng dụng Mobile Banking là có thể dễ dàng tra cứu.

d. Tra cứu qua Internet Banking (dịch vụ ngân hàng trên mạng internet)

Tương tự như dịch vụ Mobile Banking nói trên, khách hàng chỉ cần đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking tại quầy giao dịch của ngân hàng, sau đó, họ có thể dễ dàng tra cứu thông tin về tài khoản của mình ở bất cứ nơi nào chỉ cần có điện thoại hoặc máy tính có kết nối với Internet. Thông tin về tài khoản của chủ thẻ của thể được tìm thấy ở mục “Thông tin tài khoản”, cùng với các nội dung khác như chi nhánh mở tài khoản ban lúc bắt đầu và cả số dư trong tài khoản.

e. Tra cứu qua tổng đài hỗ trợ của ngân hàng

Dịch vụ này được hỗ trợ bởi tất cả các ngân hàng dành cho khách hàng của mình. Khi có bất cứ thắc mắc nào, đặc biệt là cần tra cứu số tài khoản ngân hàng của mình, chủ thẻ có thể gọi điện đến số điện thoại của tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7 của ngân hàng để tra cứu. Dĩ nhiên, khách hàng cần chuẩn bị sẵn thông tin liên quan đến Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước của mình để xác minh trước khi yêu cầu cung cấp thông tin.

 

Hi vọng các thông tin trong bài viết này đã góp phần làm sáng tỏ các thông tin liên quan đến số tài khoản ngân hàng để người dùng có thể đạt được lợi ích tối đa trong việc sử dụng các thông tin liên quan đến thẻ ngân hàng của mình.