Biểu đồ giá là gì? Làm thế nào để đọc biểu đồ giá vàng trực tuyến?

Biểu đồ giá là gì ? Làm thế nào để đọc biểu đồ giá vàng trực tuyến?

Biểu đồ giá bao gồm chuỗi giá của một tài sản hoặc hàng hóa trong một khung thời gian nhất định. Một biểu đồ giá sẽ có trục y (trục đứng) tượng trưng cho giá và trục x (trục ngang) tượng trưng cho dòng thời gian, trong đó các giá trị sẽ được thể hiện từ trái sang phải. Tất nhiên, biểu đồ giá vàng cũng không phải ngoại lệ. Nhờ biểu đồ giá, các nhà đầu tư có thể dự đoán biến động giá vàng với độ chính xác cao. Hiện nay có rất nhiều trang web cập nhật tình hình giá vàng trực tuyến dưới dạng biểu đồ giá và đưa ra phân tích cặn kẽ cũng như dự đoán giá vàng. Các nhà đầu tư có thể xem lịch sử giá trong vòng 1 phút, 1 giờ, 24 giờ hoặc thậm chí từ thời điểm tài sản bắt đầu được giao dịch.

Trước đây, các nhà đầu tư vàng phải chực chờ canh các kênh tin tức, đọc báo, ra ngân hàng hoặc nhờ tới nhà môi giới để cập nhật giá vàng. Nhưng từ khi có mạng Internet, ta có thể dễ dàng cập nhật giá vàng bằng cách xem biểu đồ giá trực tuyến ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào. Để tận dụng tối đa công cụ này, nhà đầu tư cần chú ý tới 4 điểm sau:

- Chọn trang web uy tín: goldprice.org, tradingview.com…

- Chọn khung thời gian: Tùy theo nhu cầu theo dõi biến động giá mà nhà đầu tư có thể chọn khung thời gian theo phút, giờ, ngày, tháng, năm…

- Chọn loại biểu đồ phù hợp: Một số loại biểu đồ giá phổ biến nhất hiện nay bao gồm biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ hình nến, biểu đồ khối lượng…

- Chọn công cụ phân tích: Tất nhiên nếu chỉ theo dõi các chỉ số thôi thì ta vẫn sẽ không rút ra được kết luận về xu hướng giá cũng như dự đoán giá tương lai. Do đó, các nhà đầu tư thường kết hợp đọc biểu đồ với các công cụ phân tích như: Dải Bollinger, mây Ichimoku (Ichimoku cloud), chỉ số MACD…

Biểu đồ giá vàng mỗi ounce theo Việt Nam đồng trong 5 năm

Năm

Giá đóng cửa trung bình (VND/ounce)

Giá cao nhất (VND/ounce)

Giá thấp nhất (VND/ounce)

2020

39.901.820

47.785.570

34.129.073

2019

32.297.621

35.757.468

29.439.759

2018

29.413.797

31.530.595

27.275.906

2017

29.215.840

31.320.816

26.935.160

2016

29.019.505

31.816.868

24.886.048

2015

26.862.374

30.087.640

24.329.728

Tại sao nên sử dụng biểu đồ giá vàng?

Biểu đồ giá là một công cụ đắc lực đối với các nhà đầu tư dù ngắn hay dài hạn. Thứ nhất, dựa vào số liệu được cung cấp trong biểu đồ, nhà đầu tư có thể xác định được điểm hỗ trợ để mua vào hoặc điểm kháng cự để bán ra, đồng thời phân tích xu hướng tăng/giảm để dự đoán giá và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn. Bên cạnh đó, các nhà đầu tư cũng có thể đánh giá mức biến động của thị trường và xác định những rủi ro tài chính có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp cần thiết.


Lịch sử giá vàng 20 năm gần đây (2000-2020)

Năm

Giá trung bình hằng năm

Giá cao nhất

Giá thấp nhất

% thay đổi qua mỗi năm

2020

$1,721.39

$2,061.50

$1,472.35

26.62%

2019

$1,393.34

$1,542.60

$1,270.05

18.83%

2018

$1,268.93

$1,360.25

$1,176.70

-1.15%

2017

$1,260.39

$1,351.20

$1,162.00

12.57%

2016

$1,251.92

$1,372.60

$1,073.60

8.63%

2015

$1,158.86

$1,298.00

$1,049.60

-11.59%

2014

$1,266.06

$1,379.00

$1,144.50

-0.19%

2013

$1,409.51

$1,692.50

$1,192.75

-27.79%

2012

$1,668.86

$1,790.00

$1,537.50

5.68%

2011

$1,573.16

$1,896.50

$1,316.00

11.65%

2010

$1,226.66

$1,426.00

$1,052.25

27.74%

2009

$973.66

$1,218.25

$813.00

27.63%

2008

$872.37

$1,023.50

$692.50

3.41%

2007

$696.43

$841.75

$608.30

31.59%

2006

$604.34

$725.75

$520.75

23.92%

2005

$444.99

$537.50

$411.50

17.12%

2004

$409.53

$455.75

$373.50

4.97%

2003

$363.83

$417.25

$319.75

21.74%

2002

$310.08

$348.50

$277.80

23.96%

2001

$271.19

$292.85

$256.70

1.41%

2000

$279.29

$316.60

$263.80

-6.26%

Các yếu tố tác động tới giá vàng

1. Nguồn dự trữ của ngân hàng trung ương: Các ngân hàng trung ương thường dự trữ tiền giấy và vàng, qua đó góp phần đẩy giá vàng lên cao hơn. Nhiều quốc gia thậm chí chủ yếu trữ vàng thay vì tiền giấy để đa dạng hóa quỹ dự trữ.

2. Tỷ giá USD: Giá vàng có mối liên hệ chặt chẽ với đồng USD, hay cụ thể hơn là tỷ lệ nghịch với nhau. Giá USD tăng cao có thể khiến giá vàng giảm xuống và ổn định hơn, trong khi giá đồng USD suy giảm có thể thúc đẩy nhu cầu mua vàng và qua đó đẩy giá vàng lên (bởi khi USD giảm thì ta có thể mua nhiều vàng hơn). Cũng chính vì vậy mà vàng có thể được coi là một yếu tố giúp kiểm soát tình trạng lạm phát. Khi xảy ra lạm phát thì giá các mặt hàng sẽ tăng và khiến giá USD tụt giảm, đồng thời khiến giá vàng tăng cao.

3. Nhu cầu đối với trang sức và các ngành công nghiệp: Theo như Hội đồng Vàng Thế giới, vào năm 2019, nhu cầu đối với ngành trang sức đã chiếm tới xấp xỉ 50% sản lượng vàng (khoảng 4.400 tấn). Bên cạnh đó, 7,5% nhu cầu tiêu thụ vàng xuất phát từ ngành công nghệ và công nghiệp, trong đó vàng được sử dụng để chế tạo thiết bị y tế và điện tử. Chính vì vậy, khi nhu cầu đối với các mặt hàng như trang sức và đồ điện tử tăng cao cũng sẽ kéo theo giá vàng.

4. Nguồn cung: Tất nhiên nguồn cung cũng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng tới giá vàng. Lượng vàng được khai thác trong năm 2018 là xấp xỉ 3.260 tấn, trong khi con số của năm 2010 chỉ là 2.500. Tuy nhiên, dù sản lượng được khai thác có tăng trong 10 năm qua nhưng con số này lại không đáng kể. Một phần là bởi những khu vực dễ đều đã được khai thác, do đó giờ các thợ mỏ phải đào sâu hơn để tới được các khu vực "khó nhằn". Nói cách khác, chi phí vàng đang tăng một cách chóng mặt nhưng lượng vàng khai thác được lại chững dần, góp phần đẩy giá vàng lên cao.

5. Nhu cầu đầu tư: Ngoài ra, nhu cầu tiêu thụ vàng cũng có thể xuất phát từ nhu cầu đầu tư vào các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) và cổ phiếu của các công ty khai thác. Theo Hội đồng Vàng Thế giới, số vàng được bán ra nhằm phục vụ nhu cầu đầu tư vào năm 2019 lên tới 1.217 tấn, chiếm hơn 29% tổng lượng tiêu thụ vàng.

Cách đầu tư vàng

Các nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư vào vàng có thể chọn các hình thức sau: vàng thỏi, quỹ tương hỗ/quỹ hoán đổi danh mục, hợp đồng tương lai/quyền chọn hoặc cổ phiếu.

1. Vàng thỏi: Thông thường, các nhà đầu tư nghiệp dư sẽ chuộng mua vàng, trong khi các nhà đầu tư chuyên nghiệp lại có hứng thú với quyền chọn hoặc hợp đồng tương lai. So với các mặt hàng khác, vàng là một lựa chọn phù hợp với các nhà đầu tư nghiệp dư bởi họ có thể dễ dàng mua vàng thỏi, vàng chỉ hoặc trang sức chế tạo từ vàng từ ngân hàng, công ty môi giới hoặc tiệm vàng. Đa số nhà đầu tư Việt Nam chọn vàng chỉ bởi chúng có tính thanh khoản cao hơn. Một vấn đề với việc đầu tư vào trang sức chính là giá bán lẻ thường cao hơn giá trị thực của món đồ vì giá bán sẽ bao gồm cả công thiết kế và chế tạo, do đó bạn cần xác định chính xác độ nguyên chất của vàng trước khi mua.

2. Cổ phiếu: Nếu không thể trực tiếp mua vàng thì bạn hoàn toàn có thể mua cổ phiếu của các công ty khai thác vàng. Nhưng hãy lưu ý rằng, giá vàng chưa chắc đã tỷ lệ thuận với giá cổ phiếu. Thay vào đó, giá cổ phiếu phụ thuộc vào cách công ty đó phân bổ vốn và kiếm lợi nhuận. Ngay cả khi giá cổ phiếu tụt dốc thì bạn cũng sẽ chẳng có gì để đảm bảo như khi mua vàng.

3. Quỹ tương hỗ/Quỹ hoán đổi danh mục: Nếu không muốn phải chịu chi phí giao dịch, lưu trữ và bảo hiểm khi mua vàng, bạn cũng có thể thử qua một hình thức đầu tư có tính thanh khoản cao hơn và bớt tốn kém hơn - các quỹ tương hỗ và quỹ hoán đổi danh mục. Các loại quỹ này mô phỏng chính xác tỷ giá vàng và có thể được mua/bán dễ dàng trên sàn giao dịch như một cổ phiếu. Cổ phiếu vàng thường có xu hướng biến động mạnh hơn cả vàng do tác động của các yếu tố chính trị hoặc môi trường, vì vậy nên đầu tư vào quỹ ETF tuy có mạo hiểm hơn nhưng lại có tiềm năng sinh lời cao hơn nhiều so với đầu tư vàng thỏi.

4. Hợp đồng tương lai/Quyền chọn: Những nhà đầu tư chuyên nghiệp không muốn phải bỏ nhiều vốn có thể sẽ chuộng hình thức đầu tư hợp đồng tương lai hoặc quyền chọn hơn. Những hợp đồng này cho họ quyền mua/bán nhưng lại không phải chịu bất cứ nghĩa vụ nào ở một mức giá cụ thể trong một khoản thời gian nhất định. Bạn có thể thực hiện quyền mua/bán bất cứ khi nào giá vàng có dấu hiệu tăng hoặc giảm. Nếu dự đoán của bạn sai, trường hợp tệ nhất là bạn sẽ mất khoản tiền đặt cọc khi ký hợp đồng.