LÃI SUẤT NGÂN HÀNG NÀO CAO NHẤT? BẢNG SO SÁNH LÃI SUẤT GỬI TIẾT KIỆM TẠI QUẦY VÀ GỬI TIẾT KIỆM TRỰC TUYẾN

Mục lục

1. Lãi suất tiết kiệm là gì?

2. Tại sao hiện nay nhiều người chọn gửi tiết kiệm

3. Lãi suất tiết kiêm được tính toán ra sao

4. Lãi suất ngân hàng nào đang cao nhất

So sánh giữa tiền gửi tiết kiệm tại quầy và tiền gửi tiết kiệm trực tuyến


1. Lãi suất tiêt kiệm là gì?

 

Đối với mỗi chúng ta, khi mở một tài khoản tiết kiệm trong ngân hàng. Việc đầu tiên mà bạn cân nhắc đến chính xác là lãi suất tiêt kiệm của ngân hàng. Vậy việc đầu tiên bạn cần phải hiểu rõ các khái niệm liên quan tới lãi suất hoặc tiết kiệm.

Đầu tiên bạn cần phải hiểu như thế nào là tiền gửi ngân hàng. Tiền gửi ngân hàng đơn giản được hiểu là tiền gửi trong tài khoản ngân hàng. Thực chất thì loại tiền này gửi có mục đích thường là: gửi thanh toán hoặc gửi tiền tiêt kiệm. Bên cạnh đó khi gửi bạn còn cẩn hiểu, về kì hạn hoặc không kì hạn của tiền gửi. Đối với loại tiền, bạn có thể gửi VNĐ hoặc ngoại tệ tùy ý muốn. Lãi suất tiền gửi thì là mức lãi suất ngân hàng trả cho tiền bạn gửi vòa tài khoản của bạn theo tháng hoặc năm. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền bạn muốn gửi vào ngân hàng để sinh lời trong một thời gian nhất định.

2. Tại sao hiện nay nhiều người chọn gửi tiền tiết kiệm.

Có thể nói xu hướng gửi tiền tiết kiệm là một lựa chọn hiệu quả và sinh lời từ lãi tiêt kiệm theo kì hạn. Mức kì hạn của tiền gửi tiết kiệm cực kì linh hoạt với mức thấp nhất là 1 tháng và cao nhất hiện nay là 36 tháng. Sau đây là những ưu điểm tiền gửi tiêt kiệm đem lại cho người gửi.

Hình thức đầu tư tài chính an toàn nhất: có thể nói so với việc làm kinh doanh buôn bán hoặc gần đây nhất là xu hướng chơi chứng khoán kiếm lời. Thì gửi tiền tiết kiêm là phương thưc nhàn và hiệu quả nhất. Nói đơn giản, việc của bạn chính là ngồi không và đến kì thu lãi.

Số tiền không còn nhàn rỗi: tuy nếu so sánh với các hình thức kinh doanh gần đây như chơi chứng khoán thì tiền gửi tiết kiệm đem đến số thu nhập nhàn rỗi hiểu quả và bớt mất sức lực nhất

Tiết kiệm tiền hiệu quả: trong thời gian gửi tiết kiệm ngân hàng bạn hoàn toàn không thể rút tiền ra vì vậy giúp cho số tiền ăn tiêu của bạn được bảo toàn một cách hiệu quả.

3. Lãi suất tiết kiệm được tính toán ra sao

 

Hiện nay các ngân hàng đều đưa ra mức lãi suất vô cùng hấp dẫn bên cạnh đó các website hay các ứng dung điện thoại của ngân hàng đều có phần tính lãi suất cho số tiền bạn gửi. Công thức thường đơn giản hóa như sau:

Số tiền lãi = số tiền gửi x lãi suất (tính theo %/năm)/ 12 x số tháng gửi tiền

 

Ngoài ra, bạn có thể áp dụng cách tính lãi suất như sau

Số tiền lãi = số tiền gửi x lãi suất (tính theo %/năm) số ngày gửi / 360 ngày.

 

Bên cạnh đó, bạn cần phải biết rằng lãi suất gửi có kì hạn luôn cao hơn lãi không kì hạn. Thường thì lãi không kì hạn sẽ được tính và áp dụng cho số dư trong tài khoản ngân hàng của bạn và vô cùng thấp. Vì vậy, nếu có tiền nhàn rỗi bạn nên gửi tiết kiệm có kì hạn để tăng thêm thu nhập cá nhân mà đảm bảo tài sản tránh tiêu mất.

4. Lãi suất ngân hàng nào đang cao nhất.

Để có thể so sánh được cụ thể hơn bạn có thể theo dõi bảng sau đây từ các ngân hàng phổ biến hiện nay. Từ đó, bạn có thể chọn cho mình được ngân hàng nào đang đưa ra mức lãi suất cao nhất.

 

Ngân hàng

Kì hạn gửi tiết kiệm (tháng)

 

Không kì hạn

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

ABBANK

0.2

3.35

3.55

5.2

5.7

6.0

AGRIBANK

0.1

3.1

3.4

4.0

5.6

5.6

BẮC Á

0.2

3.6

3.6

5.7

6.2

6.5

BẢO VIỆT

0.2

3.35

3.45

5.8

6.3

6.55

BIDV

0.1

3.1

3.4

4.0

5.6

5.6

CB BANK

0.2

3.5

3.75

6.25

6.55

6.7

ĐÔNG Á

0

3.4

3.4

5.3

5.8

6.1

GP BANK

0.2

4.0

4.0

5.3

5.5

5.5

HONG LEONG

0

2.85

3.0

4.2

4.7

5.0

INDOVINA

0

3.1

3.4

4.7

5.5

5.8

KIÊN LONG

0.2

3.1

3.4

5.7

6.5

6.85

MSB

0

3.0

3.5

5.0

0

5.6

MB

0.1

3.3

3.6

4.68

5.3

6.3

NAM Á BANK

0.1

3.95

3.95

6.0

6.1

6.7

NCB

0.1

3.8

3.8

6.05

6.4

6.55

OCB

0.2

3.75

3.9

5.5

6.0

6.2

OCEAN BANK

0.2

3.3

3.5

5.3

5.8

6.4

PG BANK

0

3.5

3.5

5.3

5.8

6.4

PUBLIC BANK

0

3.3

3.6

5.0

6.7

6.7

PVCOMBANK

0

3.9

3.9

5.6

6.2

6.55

SAIGONBANK

0.2

3.1

3.4

5.1

5.6

6

SCB

0.2

3.95

3.95

5.7

6.8

6.8

SEABANK

0

3.5

3.6

5.4

6.1

6.15

SHB

0.2

3.5

3.55

5.4

 

6.3

TP BANK

0

3.5

3.55

5.4

 

6.3

VIB

0

3.7

3.7

5.4

 

6.2

VIETCOMBANK

0.1

2.9

3.2

3.8

5.5

 

VIETINBANK

0.1

3.1

3.4

4

5.6

5.6

VPBANK

0

3.65

 

5

5.9

 

VRB

0.2

 

 

 

6.3

6.7

 


5. So sánh giữa tiền gửi  tiết kiệm tại quầy và tiền gửi tiết kiệm trực tuyến

Hiện tại, bạn cũng có thể biết rằng các kênh đầu tư chứng khoán hay bất động sản đang cực kì hút các nhà đầu tư tự do. Tuy nhiên đối với những nhà đầu tư mà muốn an toàn và đảm bảo số tiền vốn có của mình. Họ sẽ chuyển sang gửi tiền tiết kiệm mặc dù tỉ suất sinh lời sẽ luôn thấp hơn. Để có thể tiện lợi cho việc tiết kiêm thời gian và quản lí dễ dàng hơn. Các ngân hàng hiện nay đưa ra hình thức tiết kiệm trực tuyến đó là bạn hoàn toàn có thể gửi tiền tiết kiêm thông qua website ngân hàng hoặc các ứng dụng điện thoại. Lãi suất có thể được tính trực tiếp để bạn tham khảo luôn. Điều kiện để bạn có thể gửi tiết kiệm trực tuyến đó là bạn là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được cấp giấy phép sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Ngoài ra điều kiện bắt buộc chính là, mở tài khoản ngân hàng tại nơi bạn muốn thực hiện giao dịch và đăng kí dịch vụ sử dụng ngân hàng trực tuyến. Đối với tiền gửi trực tuyến các ngân hàng thường có mức gửi tối thiểu từ 1 triệu đồng tới 3 triệu đồng cùng các hình thức kì hạn khác nhau. Bạn có thể tham khảo bảng dưới đây để có thể hiểu được.

 

Ngân hàng

Kì hạn gửi tiết kiệm trực tuyến (tháng)

 

Không kì hạn

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

BẮC Á

0.2

3.6

3.6

5.8

6.3

6.6

BẢO VIỆT

0

3.35

3.65

6.0

6.5

6.75

CB BANK

0.2

3.6

3.85

6.35

6.65

6.8

GP BANK

0

4.0

4.0

5.3

5.5

5.5

HONG LEONG

0

3.0

3.15

4.0

4.6

 

KIÊN LONG

0

3.2

3.5

5.8

6.6

6.95

MSB

0

3.5

3.8

5.5

6.1

6.1

NAM Á BANK

0

0

0

6.4

6.9

7.0

OCB

0

3.95

4.0

5.7

6.2

6.4

OCEAN BANK

0.2

3.3

3.5

5.3

6.1

6.6

PVCOMBANK

0

3.9

3.9

5.8

6.4

6.75

SCB

0

4.0

4.0

6.45

6.8

6.95

SHB

0

3.85

4.05

6.1

6.7

7.0

TP BANK

0

3.6

3.65

5.55

6.15

6.45

VIB

0

3.7

3.7

5.4

 

6.2

VIETCOMBANK

0.25

 

 

 

5.75